Honda Civic

Honda Civic là mẫu xe sedan hạng C được nhà sản xuất Honda ra mắt thị trường Việt Nam vào tháng 8/2005. Tính tới năm 2018, Civic đã có 46 năm lịch sử và phát triển, với hơn 22 triệu chiếc xe đến tay người tiêu dùng và mang về rất nhiều các kỷ lục cũng như giải thưởng uy tín quốc tế

HONDA CẦN THƠ: BẢNG BÁO GIÁ HONDA CIVIC

TƯ VẤN: 0939.006.555

Phiên bản Honda Civic Giá (đã bao gồm thuế VAT)
Civic 1.8 E  729 Triệu
Civic 1.5 G  789 Triệu
Civic 1.5 RS   929 Triệu

(Thương hiệu đến từ Nhật Bản và được nhập khẩu nguyên chiếc từ Thái Lan).

ĐẠI LÝ 5S Ô TÔ HONDA CẦN THƠ

  • Địa chỉ: E1-1 Đường Võ Nguyên Giáp, khu vực Thạnh Lợi, phường Phú Thứ, quận Cái Răng, Tp. Cần Thơ.
  • Hotline: 0939.006.555 (Mr. Hiếu).

TƯ VẤN: 0939.006.555

Honda Jazz
Phiên bản Honda Jazz Giá (đã bao gồm thuế VAT)
Honda Jazz V  544 Triệu
Honda Jazz VX  594 Triệu
Honda Jazz RS  624 Triệu

Xem đánh giá chi tiết: Honda Jazz

Honda City
Phiên bản Honda City Giá (đã bao gồm thuế VAT)
Honda 1.5  559 Triệu
Honda City 1.5 TOP  599 Triệu

Xem đánh giá chi tiết: Honda City

Honda Civic
Phiên bản Honda Civic Giá (đã bao gồm thuế VAT)
Civic 1.8 E  729 Triệu
Civic 1.5 G  789 Triệu
Civic 1.5 RS   929 Triệu

Xem đánh giá chi tiết : Honda Civic

Honda Accord
Phiên bản Honda Accord Giá (đã bao gồm thuế VAT)
Honda Accord 2.4 1 tỷ 203 triệu

Xem đánh giá chi tiết: Honda Accord

Honda CR-V
Phiên bản Honda CR-V Giá (đã bao gồm thuế VAT)
Honda CR-V 1.5E  983 Triệu
Honda CR-V 1.5G 1 tỷ 023 Triệu
Honda CR-V 1.5L 1 Tỷ 093 Triệu

Xem đánh giá chi tiết: Honda CR-V

Honda Odyssey
Phiên bản Honda Odyssey Giá (đã bao gồm thuế VAT)
Honda Odyssey 2.4L CVT  Ngừng kinh doanh

Xem đánh giá chi tiết: Honda Odyssey

Honda HR-V
Phiên bản Honda HR-V Giá (đã bao gồm thuế VAT)
Honda HR-V L (trắng ngọc, đỏ) 871 triệu
Honda HR-V L (ghi bạc, xanh dương, đen ánh) 866 triệu
Honda HR-V 1.8 G 786 triệu

Xem đánh giá chi tiết: Honda HR-V


Xem thêm: Đánh giá chi tiết các dòng xe Honda.

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ HONDA CIVIC MỚI

Honda Civic là mẫu xe sedan hạng C được nhà sản xuất Honda ra mắt thị trường Việt Nam vào tháng 8/2005. Tính tới năm 2018, Civic đã có 46 năm lịch sử và phát triển, với hơn 22 triệu chiếc xe đến tay người tiêu dùng và mang về rất nhiều các kỷ lục cũng như giải thưởng uy tín quốc tế.

Honda Civic 2019 là phiên bản thứ 10 của dòng xe, với hàng loạt sự thay đổi đáng giá về hệ thống động cơ, tiện nghi nội thất và ngoại thất. Là một trong những mẫu xe có “option” khủng nhất phân khúc, Honda Civic được kì vọng sẽ làm thay đổi cục diện của phân khúc C, nơi mà từ lâu đã được Mazda3 và Toyota Altis thống trị.

Civic 2019 hiện đang được bày bán với 3 phiên bản: 1.8 E, 1.8 G1.5 RS. Civic 1.5 RS là phiên bản cao cấp nhất của dòng xe, được trang bị động cơ VTEC Turbo tăng áp, trục cam đôi.

Tham khảo một số dòng xe khác: Mazda 3 – Chevrolet Cruze – Mazda CX-5.

So sánh giá với các đối thủ trong phân khúc

Bản cao cấp nhất của Civic, bản 1.5 L đang có giá bán là 929 Triệu, có giá cao thứ 2 trong phân khúc xe sedan hạng C.

Bảng giá các xe sedan ở phân khúc C:

Các dòng xeGiá phiên bản thấp nhấtGiá phiên bản cao nhất
Toyota Corolla Altis697 Triệu932 Triệu
Honda Civic729 Triệu929 Triệu
Mazda 3659 Triệu758 Triệu
Hyundai Elantra554 Triệu730 Triệu
Chevrolet CruzeNgừng kinh doanhNgừng kinh doanh
Kia Cerato499 Triệu635 Triệu
Nissan SylphyĐang cập nhậtĐang cập nhật
Ford Focus626 Triệu770 Triệu

CHI TIẾT NGOẠI THẤT HONDA CIVIC

Với những dòng xe có lịch sử lâu đời, hoặc có thành tích ấn tượng trong quá khứ, nhà thiết kế sẽ để lại một vài chi tiết đặc trưng xưa cũ lên trên những mẫu xe mới. Điều đó không sai, nhưng dễ làm xe trở lỗi thời, xưa cũ, điều đã xảy ra với Mitsubishi Pajero. Hiểu được điều đó, Honda Civic dường như đã được “lột da”, thay đổi hoàn toàn so với phiên bản 2016 trước đó

Ngoại thất Honda Civic 2018
Diện mạo mới của Honda Civic, được thiết kế bởi Jarad Hall, người từng thiết kế cho các mẫu xe Acura nổi tiếng

Honda Civic 2019 có kiểu dáng sedan lai coupe với trần xe được vuốt liền mạch với phần đuôi, thêm vào đó là những đường nét góc cạnh và cơ bắp. Tổng thể, xe có ngoại thất rất thời thượng và đẹp mắt, lại có sự khác biệt với những dòng xe cùng phân khúc. Ngoại thất Honda Civic là đặc trưng của xe sedan thể thao, chú trọng khả năng vận hành.

Đầu xe

Ấn tượng ở phần đầu xe chính là ở những đường nét dập nổi góc cạnh xuất hiện đan xen khắp đầu xe. Lưới tản nhiệt của Honda Civic bao gồm một thanh đơn to bản mạ crôm kéo dài, nối liền 2 bên cụm đèn trước.

Đầu xe Honda Civic 2018

Tương tự như những anh em Honda khác, Honda Civic sử dụng cụm đèn trước Full-LED. Cụm đèn gồm đèn pha LED tự động bật/tắt và điều chỉnh góc chiếu , dãy đèn ban ngày LED và đèn xi-nhan LED. Đây là mẫu xe đầu tiên được trang bị cụm đèn trước LED trong phân khúc.

Thân xe

Thân xe Honda Civic

Nhìn từ mặt bên, mũi xe Civic được vuốt dài về phía sau đến tận đuôi xe. Đây là lối thiết kế fastback design, đặc trưng của các mẫu coupe thương mại với trụ C được vuốt sâu về phía sau. Đây thực sự là một thiết kế táo bạo của Honda cho mẫu xe “con cưng” Civic.

Một số hình ảnh thân xe của mẫu xe này:

Đuôi xe

Đuôi xe Honda Civic 2018

Đuôi xe Honda Civic càng nhấn mạnh hơn nữa vẻ ngoài thể thao và mạnh mẽ. Đập vào mắt người nhìn chính là thiết kế đèn hậu kiểu boomerang táo bạo. Phần còn lại của đuôi xe trông tương tự với những mẫu xe Honda sedan khác, là một nét đặc trưng nhận diện thương hiệu.

TƯ VẤN: 0939.006.555

CHI TIẾT NỘI THẤT HONDA CIVIC

Nội thất của Honda Civic được đánh giá khá là đẹp và trẻ trung. Các tiện ích trên xe cũng được trang bị đầy đủ, không gian rộng vừa đủ. Tuy nhiên mẫu xe này vẫn còn một vài điểm nhỏ cần cải thiện để trở nên hoàn hảo hơn.

Bảng điều khiển trung tâm Honda Civic
Khoang nội thất của Civic được thiết kế đơn giản, đậm chất thể thao

Vô lăng – Cụm đồng hồ

Ba phiên bản Honda Civic đều được trang bị vô lăng ba chấu bọc da cao cấp, tích hợp nút bấm chức năng và 2 lẫy chuyển số thể thao ở 2 bên. Vô lăng này được cách điệu hơn so với phiên bản trước với những đường viền mạ bạc, và cũng cho cảm giác vần vô-lăng đầm chắc hơn.

Vô lăng trên xe Honda Civic 2018
Vô lăng trên xe Honda Civic 2019

Cụm đồng hồ trên xe càng chứng minh được sự thể thao ở cả bên trong xe. Từ cụm đồng hồ 2 tầng tách biệt, Civic đã chia cụm đồng hồ điện tử thành 3 phần, với đồng hồ vòng tua máy rất to ở giữa. Điều này giúp cho người lái dễ kiểm soát vòng tua hơn và kích thích hơn khi lái ở chế độ thể thao.

Cụm đồng hồ trên Honda Civic
Cụm đồng hồ với thiết kế khác biệt và đậm chất thể thao

Bảng điều khiển trung tâm

Bảng điều khiển trên Civic thế hệ 10 đơn giản, hiện đại và tập trung vào ghế lái. Nó bao gồm các hốc gió phía trên, phía dưới lần lượt là màn hình cảm ứng 6,8 inch, hệ thống nút bấm điều hòa. Nối liền bảng điều khiển trung tâm là cần số và bệ tì tay ghế lái.

Màn hình cảm ứng 6.8 inch trên Honda Civic
Màn hình trung tâm 6,8 inch trên Civic với giao diện khá dễ nhìn, có hỗ trợ Apple CarPlayAndroid Auto

Ghế ngồi – Không gian nội thất

Tất cả các ghế của Civic 2019 đều được bọc da đen khá mềm. Ghế lái chỉnh điện 8 hướng và được thiết kế theo hướng ôm sát người ngồi.

Mặc dù trần xe được vuốt xuống đuôi xe theo kiểu coupe. hàng ghế sau vẫn khá rộng rãi. 3 vị trí ghế sau dư dả cho một người cao 1m8 ngồi mà chân không chạm ghế trước và đầu vẫn rộng. Ghế sau có cả hốc gió điều hòa nên sẽ làm giảm nhiều mệt mỏi của người ngồi sau khi phải đi đường dài.

Tiện ích

Hệ thống thông tin giải trí của Honda Civic tuy không phải là tốt nhất phân khúc, nhưng cũng không có quá nhiều điều có thể chê. Hệ thống gồm màn hình cảm ứng 6,8 inch, hệ thống 8 loa có hỗ trợ kết nối Bluetooth, HDMI, USB, Wifi cùng khả năng trả lời điện thoại rảnh tay, bản đồ dẫn đường, ra lệnh bằng giọng nói,…

Các tiện ích đáng chú ý của Honda Civic 2019:

  • Chìa khóa thông minh và tích hợp nút mở cốp
  • Tay nắm cửa phía trước mở bằng cảm biến
  • Màn hình cảm ứng 6,8”
  • Kết nối điện thoại thông minh, Wifi – lướt web, HDMI, bluetooth, đài FM
  • Kết nối USB: 2 cổng
  • Hệ thống loa: 8 loa (bản 1.5 G và 1.5 RS)
  • Cửa sổ trời chỉnh điện
  • Tính năng Brake – Hold giữ phanh tạm thời
  • Cửa gió điều hòa cho hàng ghế sau
  • Gương trang điểm cho hàng ghế trước
  • Nhiều hộc đựng đồ ở khắp nơi trong cabin

TƯ VẤN: 0939.006.555

THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA HONDA CIVIC

Động cơ

Ưu điểm nổi trội nhất của Honda Civic 2019 là sự linh hoạt và mạnh mẽ ở khả năng vận hành. Để thực hiện được điều đó, Civic cần phải có một khối động cơ thực sự mạnh.

Động cơ VTEC của Honda Civic
Động cơ VTEC áp dụng công nghệ Earth Dream của Honda Civic

Civic 2019 được trang bị động cơ tăng áp VTEC dung tích 1.5L được kết hợp với hộp số CVT dựa trên nền tảng Earth Dream. Xe có công suất 170 hp tại 5.500 vòng/phút, mô men xoắn cực đại 220 Nm ở vòng tua từ 1700 – 5500. Honda Civic có thời gian tăng tốc từ 0 – 100 km/h là 8.3s, vận tốc tối đa có thể đạt được lên đến 200 km/h.

Các thông số trên đã nói lên khá nhiều điều. Honda Civic là xe hạng C có dung tích 1.5L nhưng nó mạnh hơn hầu các xe dung tích 2.0L và tiệm cận các xe phân khúc D 2.4L như Toyota Camry (178 hp) hay Kia Optima (176 hp). Điều đó cho thấy khả năng vận hành hoàn hảo của mẫu xe này. Với 170 mã lực, Civic dư sức đi lại trong thành phố và đi lại đường trường.

Thông số kỹ thuật

Các tính năng và thông số kỹ thuật của Honda Civic 2019:

Động cơ - Hộp số
Thông số Honda Civic 1.8 E Honda Civic 1.5 G Honda Civic 1.5 L
Động cơ 1.8L SOHC i-VTEC, 4 xi lanh thẳng hàng,16 van  1.5L DOHC VTEC Turbo, 4 xi lanh thẳng hàng,16 van, ứng dụng Earth Dream Technology   1.5L DOHC VTEC Turbo, 4 xi lanh thẳng hàng,16 van, ứng dụng Earth Dream Technology
Hộp số Vô cấp/CVT ứng dụng công nghệ Earth Dreams Technology
Dung tích xi lanh (cm³) 1.799 1.498 1.498
Công suất cực đại (Hp/rpm) 139/6.500  170/5.500   170/5.500
Mô-men xoắn cực đại (Nm/rpm) 174/4.300  220/1.700 - 5.500  220/1.700 - 5.500
Tốc độ tối đa (km/h) 200 200 200
Thời gian tăng tốc từ 0 - 100 km/h (giây) 10 8.3 8.3
Dung tích thùng nhiên liệu (lít) 47 47 47
Hệ thống nhiên liệu Phun xăng điện tử Phun xăng trực tiếp Phun xăng trực tiếp
Mức tiêu thụ nhiên liệu đường hỗn hợp Nhà sản xuất chưa công bố Nhà sản xuất chưa công bố 5.8 (lít/100km)

Kích thước - Trọng lượng
Thông số Honda Civic 1.8 E Honda Civic 1.5 G Honda Civic 1.5 L
Dài x Rộng x Cao (mm) 4.630 x 1.799 x 1.416
Chiều dài cơ sở (mm) 2.700
Chiều rộng cơ sở (mm) 1.547/1.563
Cỡ lốp 215/50R16 215/50R17 215/50R17
La-zăng Hợp kim/16 inch Hợp kim/17 inch Hợp kim/17 inch
Khoảng sáng gầm xe (mm) 133
Bán kính quay vòng tối thiểu (m) 5,3
Trọng lượng không tải (kg) 1.161 1.317 1.331
Trọng lượng toàn tải (kg) 1.670 1.740 1.740
Hệ thống hỗ trợ vận hành
Thông số Honda Civic 1.8 E Honda Civic 1.5 G Honda Civic 1.5 L
Trợ lực lái điện thích ứng nhanh với chuyển động (MA-EPS)
Van bướm ga điều chỉnh bằng điện tử (DBW)
Ga tự động (Cruise control)
Chế độ lái tiết kiệm nhiên liệu (ECON Mode)
Hệ thống hướng dẫn tiết kiệm nhiên liệu (Eco coaching)
Chế độ lái thể thao với lẫy chuyển số tích hợp trên vô lăng
Khởi động bằng nút bấm
Ngoại thất
Thông số Honda Civic 1.8 E Honda Civic 1.5 G Honda Civic 1.5 L
Đèn chiếu xa Halogen LED LED
Đèn chiếu gần Halogen LED LED
Đèn chạy ban ngày LED
Đèn sương mù Halogen
Đèn phanh treo cao
Gương chiếu hậu Chỉnh/Gập điện tích hợp đèn báo rẽ LED
Tay nắm cửa mạ chrome
Cửa kính điện tự động lên xuống một chạm, chống kẹt Hàng ghế trước
Ăng-ten Tích hợp trên kính chắn gió Tích hợp trên kính chắn gió Dạng vây cá mập
Nội thất

 

Thông số Honda Civic 1.8 E Honda Civic 1.5 G Honda Civic 1.5 L
Bảng đồng hồ trung tâm Analog Digital Digital
Ghế lái điều chỉnh điện 8 hướng
Chất liệu ghế Da (màu đen)
Hàng ghế 2 Gập 60:40 thông hoàn toàn với khoang chứa đồ
Cửa sổ trời Không Không
Bệ trung tâm tích hợp khay đựng cốc, ngăn chứa đồ
Hộc đồ khu vực khoang lái
Tựa tay hàng ghế sau tích hợp hộc đựng cốc
Ngăn đựng tài liệu cho hàng ghế sau
Chất liệu tay lái Da
Tay lái điều chỉnh 4 hướng
Tay lái tích hợp nút điều chỉnh hệ thống âm thanh
Tiện nghi
Thông số Honda Civic 1.8 E Honda Civic 1.5 G Honda Civic 1.5 L
Phanh tay điện tử
Chế độ giữ phanh tự động
Chìa khóa thông minh và tích hợp nút mở cốp
Tay nắm cửa phía trước mở bằng cảm biến
Màn hình Cảm ứng 6,8''
Chế độ đàm thoại rảnh tay
Quay số nhanh bằng giọng nói Không
Kết nối điện thoại thông minh, Wifi - lướt web, HDMI, đài FM Không
Kết nối bluetooth
Kết nối USB 1 cổng 2 cổng 2 cổng
Hệ thống loa 4 loa 8 loa 8 loa
Hệ thống điều hòa tự động 1 vùng 1 vùng (điều chỉnh bằng cảm ứng) 1 vùng (điều chỉnh bằng cảm ứng)
Cửa gió điều hòa cho hàng ghế sau
Đèn cốp
Gương trang điểm cho hàng ghế trước
An toàn
Thông số Honda Civic 1.8 E Honda Civic 1.5 G Honda Civic 1.5 L
Hệ thống hỗ trợ đánh lái (AHA)
Hệ thống cân bằng điện tử (VSA)
Hệ thống kiểm soát lực kéo (TCS)
Hệ thống chống bó cứng phanh (ABS)
Hệ thống phân bổ lực phanh điện tử (EBD)
Hỗ trợ phanh khẩn cấp (BA)
Hỗ trợ khởi hành lưng chừng dốc (HSA)
Camera lùi 3 góc quay 3 góc quay (linh hoạt) 3 góc quay (linh hoạt)
Đèn cảnh báo khẩn cấp (ESS)
Hệ thống túi khí 4 túi khí 4 túi khí 6 túi khí
Khung xe hấp thụ lực và tương thích va chạm ACE
Móc ghế an toàn cho trẻ em ISO FIX
Chìa khóa chống trộm và hệ thống báo động
Chế độ khóa cửa tự động khi chìa khóa ra khỏi vùng cảm biến Không

CƠ CHẾ VẬN HÀNH CỦA HONDA CIVIC

Độ êm ái và khả năng cách âm

Độ êm ái cao ở những chiếc xe thương hiệu Honda là điều khó có thể bàn cãi. Hộp số CVT với đặc tính luôn giữ vòng tua máy lớn giúp xe phản hồi nhanh ở từng cú nhấn ga, cùng với sự trơn tru của dây đai và 2 bu-li vô cấp giúp xe di chuyển nhẹ nhàng.

Khả năng cách âm là một điểm yếu của Honda Civic khi tiếng ồn từ động cơ vọng vào cabin khá lớn, dù cho ở tốc độ trên dưới 50km/h.

Cảm giác lái

Giống với các mẫu sedan Honda khác, Honda Civic có 2 chế độ lái đáng chú ý đó là ECONS – Sport. Ở chế độ ECON, người lái sẽ nhận thấy có 2 mức độ đèn xanh – trắng ở phía trên vòm đồng hồ. Đó là chức năng ECO Coaching, cho phép người lái biết được mình đã đi tiết kiệm hay chưa.

Nếu bạn ưa thích cảm giác thể thao, có thể chọn chuyển sang số S ở cần số. Khi chuyển sang chế độ Sport, hộp số Civic sẽ chuyển sang chế độ 7 cấp số ảo, với sự phân chia vòng tua máy khi sang số phụ thuộc vào hộp đen ECU. Để tận hưởng cảm giác lái thể thao hơn, người lái có thể kết hợp với 2 lẫy chuyển số sau vô lăng.

Về độ cứng thân xe, Civic có một hệ thống treo tốt, cùng bộ khung cứng cáp nên việc lái xe trên những cung đường xấu, ngoằn ngoèo trở nên rất dễ dàng.

Hình ảnh về hệ thống treo và hệ thống khung gầm:

TRANG BỊ AN TOÀN CỦA HONDA CIVIC

Những trang bị an toàn chính trong xe Honda Civic 2019:

  • Hệ thống hỗ trợ đánh lái (AHA)
  • Hệ thống cân bằng điện tử (VSA)
  • Hệ thống kiểm soát lực kéo (TCS)
  • Hệ thống chống bó cứng phanh (ABS)
  • Hệ thống phân bổ lực phanh điện tử (EBD)
  • Hỗ trợ phanh khẩn cấp (BA)
  • Hỗ trợ khởi hành lưng chừng dốc (HSA)
  • Camera lùi
  • Hệ thống 6 túi khí (bản 1.5 L)
  • Khung xe hấp thụ lực và tương thích va chạm ACE

TỔNG KẾT XE HONDA CIVIC

Ưu điểm

  • Thiết kế ngoại thất độc đáo với phong cách Coupe 4 cửa
  • Khoang nội thất rộng rãi
  • Cụm đèn trước Full-LED tự động
  • Động cơ mạnh mẽ, tăng tốc tốt
  • Có cửa sổ trời chỉnh điện
  • Hệ thống tiện ích – giải trí phong phú
  • Các trang bị an toàn đầy đủ, đạt được nhiều chứng nhận và giải thưởng

Nhược điểm

  • Giá bán khá cao so với phân khúc
  • Gầm xe tương đối thấp, làm hạn chế tầm nhìn cũng khó xử lý khi đi đường xấu
  • Khả năng cách âm chưa tốt

Đánh giá tổng quát

Tương tự như người em Honda City, Civic chắc chắn là chiếc sedan có vẻ đẹp ngoại thất, tiện nghi nội thất cùng cảm giác lái TỐT NHẤT trong phân khúc. Tuy nhiên, khác so với City, Honda Civic có một bức tường ngăn giữa mẫu xe này và người mua. Đó là chính sách giá cùng sự phân bổ không hợp lý các tiện ích trang bị. Dù vậy, nếu bạn yêu thích “chất” thể thao trong xe Honda, hay là một người trẻ ưa chuộng một mẫu xe trẻ trung, năng động, thì con số gần 900 triệu đồng chắc chắn là hoàn toàn xứng đáng.

HÃY ĐĂNG KÝ TƯ VẤN NGAY ĐỂ NHẬN ĐƯỢC:

Tài trợ thương hiệu Cần Thơ Plus

+ Hấp dẫn: chương trình khuyến mãi mới nhất ;

+ Báo giá xe chính hãng cập nhật nhanh nhất ;

+ Đăng ký lái thử trong 1 nốt nhạc ;

+ Tư vấn, hỗ trợ mua xe trả góp lên đến 85% giá trị xe!

Chúng tôi sẽ nhanh chóng liên hệ với quý khách qua:







Xin chân thành cảm ơn quý khách!

Logo Honda

TƯ VẤN: 0939.006.555


Tags: Honda Civic, Honda Civic 2018, đánh giá chi tiết Honda Civic, sedan phân khúc C.

5 bình luận trong “Honda Civic

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *