Thuế xe ô tô mới – Các loại thuế, phí phải trả 2019

Hiện nay, việc sở hữu một chiếc ô tô mới ở Việt Nam không phải điều dễ dàng. Bên cạnh giá bán niêm yết sau khi đã cộng dồn nhiều thứ thuế cơ bản, người mua còn phải chi trả nhiều khoản thuế, phí khác. Đôi khi số tiền đó có thể lên đến hàng trăm triệu đồng. Dưới đây là những khoản phí, thuế xe ô tô mà người mua cần phải trả để sở hữu một chiếc xe mới:

CÁC LOẠI THUẾ TRONG GIÁ NIÊM YẾT XE Ô TÔ

Thuế nhập khẩu

Xe nhập khẩu thường được ưa chuộng do chất lượng cùng tính năng vượt trội. Tuy nhiên, giá xe ô tô nhập khẩu ở Việt Nam lại bị “đội” lên cao ngất ngưởng so với thị trường thế giới. Thuế nhập khẩu chính là một trong những nguyên nhân chủ yếu.

Theo Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN (ATIGA) được áp dụng từ 1/1/2018, thuế nhập khẩu xe nguyên chiếc từ các nước ASEAN sẽ giảm từ 30% xuống 0%. Đây là mức thuế thấp nhất trên thị trường ô tô từ trước đến nay. Mặc dù mức thuế này sẽ chỉ áp dụng cho các loại xe có tỷ lệ nội địa hóa từ 40%.

Ngược lại, đối với xe nhập khẩu từ các nước ngoài khu vực, mức thuế vẫn ở mức cao 70%.

Thuế nhập khẩu ô tô

Thuế tiêu thụ đặc biệt

Tùy thuộc vào mỗi loại xe sẽ có mức thuế tiêu thụ đặc biệt khác nhau. Nhìn chung, mức thuế tiêu thụ đặc biệt cho ô tô chở người dưới 9 chỗ ở Việt Nam rơi vào khoảng 35 – 150%.

Hàng hóa, dịch vụThuế suất (%)
Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống
Loại có dung tích xi lanh từ 1.500 cm3 trở xuống35
Loại có dung tích xi lanh trên 1.500 cm3 đến 2.000 cm340
Loại có dung tích xi lanh trên 2.000 cm3 đến 2.500 cm350
Loại có dung tích xi lanh trên 2.500 cm3 đến 3.000 cm360
Loại có dung tích xi lanh trên 3.000 cm3 đến 4.000 cm390
Loại có dung tích xi lanh trên 5.000 cm3 đến 6.000 cm3130
Loại có dung tích xi lanh trên 6.000 cm3150
Xe ô tô chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ15
Xe ô tô chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ10
Xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng
Loại có dung tích xi lanh từ 2.500 cm3 trở xuống15
Loại có dung tích xi lanh trên 2.500 cm3 đến 3.000 cm320
Loại có dung tích xi lanh trên 3.000 cm325
Xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp năng lượng điện, năng lượng sinh học, trong đó tỷ trọng xăng sử dụng không quá 70% số năng lượng sử dụngBằng 70% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định trên
Xe ô tô chạy bằng năng lượng sinh họcBằng 50% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định trên
Xe ô tô chạy bằng điện
Loại chở người từ 9 chỗ trở xuống15
Loại chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ10
Loại chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ5
Loại thiết kế vừa chở người, vừa chở hàng10
Xe mô-tô-hôm (motorhome) không phân biệt dung tích xi lanh75

Thuế giá trị gia tăng

Thuế giá trị gia tăng (VAT) là một loại thuế gián thu tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.

Đây được xem là loại thuế phổ biến nhất, phạm vi tác động rộng, đánh vào hầu hết các loại hàng hóa. Đối với ô tô, thuế suất VAT là 10% được tính vào giá sau khi có thuế tiêu thụ đặc biệt.

CÁC LOẠI PHÍ Ô TÔ PHẢI ĐÓNG KHI MUA XE MỚI

Phí trước bạ

Theo Nghị định 140/2016/NĐ-CP, phí trước bạ đối với ô tô đăng ký lần đầu là 10% giá trị xe. Tuy nhiên, từng địa phương có thể điều chỉnh tăng giảm mức thu không quá 50% mức quy định chung.

Hiện nay, mức thu lệ phí trước bạ lần đầu ở Hà Nội là 12%, TP. Hồ Chí Minh 10%, Hải Phòng 12%, Đà Nẵng 12% và Cần Thơ là 10%.

Đối với xe cũ vẫn áp dụng lệ phí trước bạ nhưng sẽ có mức phí khác nhau. Mời đọc giả tham khảo bài viết: “Mua xe ô tô cũ cần đóng những loại phí gì?” để biết thêm thông tin chi tiết.

Phí đăng kiểm

Để đảm bảo an toàn cũng như bảo vệ môi trường thì chủ xe mới phải tiến hành đăng kiểm ô tô trước khi đăng ký xe mới. Đây là quy trình cần thiết và bắt buộc mỗi chủ xe phải thực hiện định kỳ.

Trường hợp đạt yêu cầu chủ xe sẽ được cấp hoặc gia hạn giấy đăng kiểm trước đó. Ngược lại, chủ xe phải tiến hành hoàn thiện những lỗi chưa đạt đến khi được cấp phép đăng điểm.

Loại phí này không phân biệt xe mới hay xe cũ. Tất cả ô tô dưới 10 chỗ có phí kiểm định là 240.000 đồng. Đồng thời, lệ phí cấp giấy chứng nhận đảm bảo an toàn kỹ thuật là 100.000 đồng. Tổng cộng chi phí cho mỗi lần đăng kiểm là 340.000 đồng.

Đăng kiểm ô tô

Phí lấy biển số mới

Theo biểu phí tại Thông tư 212/2010/TT-BTC, mức giá lấy biển số cho xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống là :

Khu vựcLệ phí (VNĐ)
Khu vực 1Hà Nội20.000.000
TP. Hồ Chí Minh11.000.000
Khu vực 2 (các thành phố, thị xã)1.000.000
Khu vực 3 (ngoài KV1, KV2)200.000

Phí bảo trì đường bộ

Theo Thông tư 133/2014/TT-BTC, mức phí bảo trì đường bộ cho xe chở người dưới 10 chỗ đăng ký tên cá nhân là 130,000 VNĐ/tháng còn đối với tên công ty thì: 180,000 VNĐ/tháng. Như vậy, phí bảo trì đường bộ chủ xe phải trả trong 1 năm là:

  • Xe đăng ký tên cá nhân: 1.560.000 VNĐ/năm
  • Xe đăng ký tên công ty: 2.160.000 VNĐ/năm

Phí bảo trì đường bộ

Bên cạnh các loại phí, thuế ô tô, chủ xe cần đóng các loại bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc. Theo Thông tư số 22 /2016 /TT-BTC, phí bảo hiểm (đã bao gồm VAT) đối với ô tô chở người dưới 6 chỗ không kinh doanh vận tải là 480.700 đồng  và 873.400 đồng đối với xe 6-11 chỗ.


Tags: thuế ô tô, thuế xe ô tô 2019, các loại thuế ô tô, các loại phí xe ô tô, phải đóng các loại phí gì khi mua xe ô tô mới, các chi phí khi mua xe ô tô mới, các chi phí khi mua xe ô tô cũ, các loại thuế khi mua xe ô tô nhập khẩu, chi phí đăng ký xe ô tô tại cần thơ, lệ phí đăng ký xe ô tô mới, phí đăng ký biển số xe ô tô mới.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *