Mitsubishi Triton 2019

Ngày 18/1/2019, Mitsubishi Triton chính thức ra mắt phiên bản mới, bản 2019. Phiên bản này đánh dấu nâng cấp lớn về ngoại thất, nội thất lẫn vận hành của mẫu xe. Nổi bật nhất là sự thay thế ngôn ngữ thiết kế, từ J-Line sang Dynamic Shield, như các mẫu xe khác của Mitsu như Outlander, Pajero Sport hay gần đây nhất là Xpander.

GIÁ XE MITSUBISHI TRITON 2019

Phiên bản Mitsubishi Triton 2019 Giá (đã bao gồm thuế VAT)
Triton 2.4 MIVEC 4×2 AT730.5 Triệu
Triton 2.4 MIVEC 4×4 AT818.5 Triệu

(Thương hiệu Nhật Bản và được nhập khẩu nguyên chiếc từ Thái Lan).

Trên đây là bảng giá niêm yết của Mitsubishi Triton phiên bản 2019 hoàn toàn mới. Để nhận báo giá lăn bánh, mức lãi suất mua trả góp, các chương trình khuyến mãi, quý khách hãy liên hệ với chúng tôi.

HÃY ĐĂNG KÝ TƯ VẤN NGAY ĐỂ NHẬN ĐƯỢC:

⇒ Hấp dẫn: chương trình khuyến mãi mới nhất ;
⇒ Báo giá xe chính hãng cập nhật nhanh nhất ;
⇒ Đăng ký lái thử trong 1 nốt nhạc ;
⇒ Tư vấn, hỗ trợ mua xe trả góp lên đến 90% giá trị xe !

HOTLINE: 0792.926.565
Gọi tư vấn và đăng ký nhận thông tin hoàn toàn MIỄN PHÍ

GỌI NGAY CHO TƯ VẤN VIÊN
(nhấn để tạo cuộc gọi)
ĐĂNG KÍ NHẬN THÔNG TIN
(báo giá, khuyến mãi, trả góp…)

GIỚI THIỆU

Ngày 18/1/2019, Mitsubishi Triton chính thức ra mắt phiên bản mới, bản 2019. Phiên bản này đánh dấu nâng cấp lớn về ngoại thất, nội thất lẫn vận hành của mẫu xe. Nổi bật nhất là sự thay thế ngôn ngữ thiết kế, từ J-Line sang Dynamic Shield, như các mẫu xe khác của Mitsu như Outlander, Pajero Sport hay gần đây nhất là Xpander.

Mitsubishi Triton 2019

Mitsubishi Triton 2019 có hai phiên bản: 4×2 AT4×4 AT (1 cầu và 2 cầu), cùng sử dụng khối động cơ dầu 2.4L MIVEC. Hai phiên bản này sẽ được bán đồng thời với 3 phiên bản Triton 2018, như một lựa chọn cao cấp hơn.

Tuy nhiên, 2 phiên bản Triton mới này dường như vẫn chưa đáp ứng được kỳ vọng của người mua ở khía cạnh trang bị an toàn. Tại Thái Lan, Triton sở hữu nhiều trang bị an toàn chủ động như cảnh báo điểm mù, cảm biến trước/sau, camera 360°, phanh tự động,… Những trang bị này không xuất hiện ở Triton phiên bản Việt. Có thể bản full-option vẫn chưa được Mitsubishi Motor Việt Nam công bố.

Giá xe Mitsubishi Triton so với các đối thủ trong phân khúc

Theo hiệp hội các nhà sản xuất ô tô Việt Nam (VAMA), Triton đứng thứ 3 trong số các xe bán tải có doanh số cao nhất. Đứng đầu là Ford Ranger (8.675 xe), thứ 2 là Chevrolet Colorado (3.916 xe), tiếp theo là Triton (2.017 xe), Mazda BT-50 (1.990 xe), Toyota Hilux (1.483 xe), Isuzu D-Max (410 xe).

Xét về giá, Triton 2019 có mức giá khá hợp lý, thấp hơn Ford Ranger lẫn Hilux từ 60 – 100 triệu (bản cao nhất). Nếu xét cả phiên bản 2018, thì Triton là xe có giá thấp nhất phân khúc. Giá lăn bánh Triton vào khoảng 807 – 940 triệu tùy vào phiên bản và địa phương đăng ký xe.

Các dòng xeGiá phiên bản thấp nhấtGiá phiên bản cao nhất
Ford Ranger616 triệu918 triệu
Ford Ranger Raptor1 tỷ 198 triệu
Chevrolet Colorado624 triệu819 triệu
Toyota Hilux695 triệu878 triệu
Mazda BT-50620 triệu799 triệu
Nissan Navara625 triệu815 triệu
Mitsubishi Triton555.5 triệu725.5 triệu
Mitsubishi Triton 2019730.5 triệu818.5 triệu

CHI TIẾT NGOẠI THẤT

Tổng thể

Ngôn ngữ thiết kế Dynamic Shield được áp dụng trên Triton, làm mẫu xe trở nên bắt mắt hơn nhiều so với phiên bản cũ. Mẫu bán tải Nhật này ngày càng “đô thị hóa” hơn, bóng bẩy và phù hợp với người tiêu dùng Việt hơn.

Triton có kích thước tổng thể (DxRxC) là 5.305 x 1.815 x 1.795 (mm), chiều dài cơ sở 3000 mm. So với phiên bản cũ, chiều dài và chiều cao của xe tăng lần lượt là 30 – 15 mm. Khoảng sáng gầm của Triton 2019 tăng lên 220 mm, bán kính quay vòng tốt nhất phân khúc với chỉ 5.9m. Nhìn chung, xe khá nhỏ gọn so với phân khúc, thuận lợi khi đi trên đường đô thị, đường nhỏ.

Mitsubishi Triton 2019 có 6 màu sơn ngoại thất cơ bản, gồm Trắng, Xám, Cam, Bạc, Nâu, Đen.

Mitsubishi Triton 2019 màu đenMitsubishi Triton 2019 màu xámMitsubishi Triton 2019 màu nâuMitsubishi Triton 2019 màu camMitsubishi Triton 2019 màu bạcMitsubishi Triton 2019 màu trắng

(Hình ảnh chỉ mang tính minh họa, có thể khác với thực tế)

Đầu xe

Đầu xe là phần thay đổi nhiều nhất trong cả mẫu xe bán tải. Mặt ca-lăng với nhiều mảng crôm to bản, kết nối thành hình chữ X mạnh mẽ, tương tự như mẫu Xpander. Các chi tiết đầu xe như lưới tản nhiệt tổ ong, cản trước, logo đã được thiết kế đồng nhất với các mẫu xe Dynamic Shield khác của Mitsubishi.

Đầu xe Mitsubishi Triton 2019
Đầu xe mạnh mẽ, thiết kế theo ngôn ngữ Dymanic Shield

Xe được trang bị đèn pha Bi-LED thay cho halogen bản cũ, đèn pha có khả năng điều chỉnh góc chiếu và tự động tắt/mở. Đèn cốt và đèn sương mù halogen. Cụm đèn trước có cách bố trí 2 tầng theo xu hướng mới, với đèn định vị và đèn pha ở trên, đèn cốt và đèn gầm phía dưới.

Thân xe

Phần thân xe Mitsubishi Triton 2019 được thiết kế lại mạnh mẽ, cứng cáp hơn với nhiều đường gân chạy dọc từ đèn pha trước đến cụm đèn hậu. Các hốc bánh xe được thiết kế vuông, khoảng cách với bánh xe cũng tăng so với phiên bản trước.

Thân xe Mitsubishi Triton 2019
Hệ thống treo trên Triton 2019 cũng đã được cải tiến, giúp giảm tiếng ồn dội vào khoang nội thất

Triton được trang bị mâm hợp kim 18″ mới, lốp All Terrain hỗ trợ cả đường nhựa và off-road. Các trang bị thân xe cơ bản của Triton có thể kế đến như bậc lên xuống viền Crôm, tay nắm cửa một chạm, kính chiếu hậu chỉnh/gập tích hợp báo rẽ và sấy kính.

Thùng xe – Đuôi xe

Kích thước thùng xe của Mitsubishi Triton đạt 1.520 x 1.470 x 475 (mm), hơi nhỏ hơn một vài mẫu xe bán tải khác. Bên trong thùng xe được sơn chịu lực và chống trầy.

Đuôi xe Mitsubishi Triton 2019
Đuôi xe Mitsubishi Triton 2019

Cụm đèn hậu của Triton được thiết kế mới, hình chữ J cách điệu khá giống với Pajero Sport.

CHI TIẾT NỘI THẤT

Tổng thể

Khoang nội thất không có nhiều thay đổi như ngoại thất, nhưng vẫn có nhiều nâng cấp đáng ghi nhận. Vẫn có kiểu sắp xếp nội thất kiểu phiên bản cũ, nhưng các chi tiết được thiết kế lại, mang vẻ hiện đại và sang trọng hơn. Da xuất hiện nhiều các điểm tiếp xúc với người, dù có khá nhiều chi tiết nhựa trong khoang nội thất.

Tổng thể khoang nội thất Triton 2019
Tổng thể khoang nội thất Triton 2019 (trên ảnh là phiên bản Thái Lan – tay lái nghịch

Xe rộng rãi ở hàng ghế sau, với trần và khoảng để chân không chạm người. Một chút thiết kế J-Line còn sót lại giúp hàng ghế sau có độ ngả nhiều hơn, dễ chịu hơn so với các dòng xe bán tải khác.

Vô lăng – Cụm đồng hồ

Vô lăng trên Triton 2019 là loại 4 chấu bọc da đi kèm với 2 lẫy chuyển số, rất giống với tay lái trên Pajero Sport. Vô lăng điều chỉnh 4 hướng, trợ lực dầu. Khả năng phản hồi mặt đường của vô lăng Mitsubishi nói chung và Triton các thế hệ nói riêng luôn luôn được đánh giá cao.

Cụm đồng hồ có thiết kế mới với viền Crôm khá dễ nhìn, hiển thị đầy đủ thông tin.

Táp lô – Hệ thống âm thanh giải trí

Bảng táp lô có thiết kế gần giống với phiên bản cũ, nhưng có nâng cấp và mạ Crôm ở một số chi tiết. Trên táp lô còn nhiều mảng nhựa cứng, bù lại các nơi tiếp xúc với da tay như bệ tỳ tay, cửa và vô lăng được bọc da. Bên trên táp lô và vô lăng có nhiều nút “chờ” không có tính năng.

Bảng táp lô Mitsubishi Triton 2019
Bảng táp lô Mitsubishi Triton 2019 – phiên bản tay lái nghịch

Hai phiên bản hiện tại của Triton 2019 có chung mức option trang bị nội thất. Cụ thể, cả 2 đều được trang bị màn hình giải trí 6,75″, có kết nối Android, Apple, USB và Bluetooth đi kèm 6 loa. So với phiên bản cao nhất của Colorado hay Ranger, thì mức trang bị này của Triton là khá thua kém.

Không gian nội thất – Ghế ngồi

Không gian nội thất là một điểm cộng của Triton 2019. Dù mẫu xe này có kích thước tổng nhỏ nhất phân khúc, nhưng các ghế ngồi vẫn rất rộng rãi, thoải mái. Triton là mẫu xe có góc nghiêng hàng ghế sau tốt nhất phân khúc (25º).

Độ nghiêng ghế sau xe Mitsubishi Triton
Độ nghiêng ghế sau xe Mitsubishi Triton

Các ghế trên Mitsubishi Triton 2019 đều được bọc da, có đệm tựa đầu. Ghế lái chỉnh điện 8 hướng, ghế phụ chỉnh tay 2 hướng.

Triton được trang bị điều hòa 2 vùng độc lập, cùng lọc gió điều hòa ở hàng ghế trước. Điểm đáng tiếc là hàng ghế sau của Triton 2019 không có cửa gió điều hòa. Thay vào đó, hàng ghế sau có thêm 2 cổng sạc điện thoại và tay nắm cửa lên/xuống được thiết kế mới.

VẬN HÀNH VÀ AN TOÀN

Vận hành

Bên dưới nắp capô là khối động cơ MIVEC 2.4L tăng áp, cho công suất cực đại 181 mã lực, mô men xoắn cực đại 430 Nm. Đây cũng là khối động cơ trên Triton 2019 đang bán tại Việt Nam, nhưng được tinh chỉnh và cho công suất mạnh hơn. Cùng với động cơ, Triton được trang bị hộp số 6 cấp mới, thay cho hộp số 5 cấp cũ.

Động cơ MIVEC 2.4L của Triton 2019
Động cơ MIVEC 2.4L của Triton 2019 cho công suất và mô men xoắn ngang bằng với các loại động cơ 2.5L và 2.8L khác trên các mẫu xe cùng loại

Mitsubishi Triton 2019 vẫn được trang bị hệ thống gài cầu chủ động Super Select II. Super Select 2 giúp người lái chủ động trong việc phân bổ lực truyền giữa 4 bánh xe, từ đó thích ứng với các mặt đường khác nhau, gồm: Cát – Bùn/Tuyết – Sỏi – Offroad (đá). Điểm mới trên Triton 2019 là được trang bị thêm chế độ Easy Select (2 nút bấm phía dưới khóa vi sai) nhằm đơn giản hóa việc chuyển đổi các chế độ truyền động.

Để xem cụ thể các thông số kỹ thuật trên tất cả các phiên bản Mitsubishi Triton 2019, độc giả xem thêm bài viết: Thông số kỹ thuật Mitsubishi Triton 2019

An toàn

Mitsubishi Triton 2019 tại Việt Nam bị cắt một số trang bị an toàn so với tại Thái Lan. Tuy vậy, hiện tại các trang bị an toàn trên xe cũng không ít, nếu ta so sánh với Nissan Navara hay Isuzu D-Max. Hứa hẹn sắp tới đây, Mitsubishi Việt Nam sẽ cho ra mắt phiên bản cao cấp nhất của dòng xe này, với đầy đủ các trang bị an toàn như Cam 360, cảm biến trước sau, cảnh báo điểm mù,…

Các trang bị an toàn đáng chú ý trên Mitsubishi Triton 2019:

  • Hệ thống chống bó cứng phanh (ABS)
  • Hệ thống phân phối lực phanh điện tử (EBD)
  • Hệ thống hỗ trợ phanh khẩn cấp (BA)
  • Cân bằng điện tử và kiểm soát lực kéo (ASTC)
  • Hỗ trợ khởi hành ngang dốc (HSA)
  • Hỗ trợ xuống dốc (HDC)
  • 2 túi khí + căng đai tự độnghàng ghế trước
  • Khóa cửa từ xa + Chìa khóa chống trộm.

Để xem cụ thể các trang bị an toàn trên tất cả các phiên bản Mitsubishi Triton 2019, độc giả xem thêm bài viết: Thông số kỹ thuật Mitsubishi Triton 2019

TỔNG KẾT

Ưu nhược điểm Mitsubishi Triton 2019

Ưu điểm

  • Thiết kế ngoại thất mạnh mẽ, hiện đại
  • Nội thất rộng, hàng ghế sau có độ ngả lưng tốt
  • Vận hành mạnh mẽ, thích hợp cho cả đường nhựa lẫn off-road
  • Kích thước nhỏ, bán kính vòng quay thấp giúp xe dễ dàng đi trong đường đô thị, đường hẹp
  • Giá thành ở mức trung bình trong phân khúc

Nhược điểm

  • Thua kém trang bị an toàn, trang bị tiện nghi so với Ford Ranger
  • Nội thất còn sơ sài, không có cửa gió điều hòa hàng ghế sau
  • Thùng xe có dung tích tương đối nhỏ

Nhận xét

Trong khi Ford Ranger tập trung nhắm đến đối tượng khách hàng đô thị, Hilux thì thích hợp cho đối tượng khách hàng nông thôn, nơi có đường xấu, thì Triton có thể đáp ứng được cho cả 2 đối tượng khách hàng đó. Với diện mạo trẻ trung hơn, công nghệ được nâng cấp tiên tiến hơn, Triton 2019 hứa hẹn sẽ trở thành đối thủ xứng tầm của Ford Ranger và Chevy Colorado.


Tags: mitsubishi triton 2019, mua xe mitsubishi triton cần thơ, đại lý mitsubishi cần thơ, xe bán tải giá rẻ, triton máy dầu, giá xe mitsubishi triton 2019, đánh giá triton 2019, so sánh mitsubishi triton 2018 và 2019, khuyến mãi mitsubishi, nên mua mitsubishi triton hay ford ranger.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *